Máy tính tiền lãi vay mua nhà theo thời hạn
Xem khoản vay thế chấp lãi suất cố định tốn bao nhiêu tiền lãi trong suốt thời hạn và so sánh khoản vay 15 năm với 30 năm cho cùng số tiền.
Ví dụ minh họa
- Giá nhà
- 400.000,00 US$
- Khoản trả trước
- 80.000,00 US$ (20%)
- Số tiền vay (P)
- 320.000,00 US$
- Lãi suất hằng năm
- 6,5%
Cùng khoản vay, kỳ hạn khác nhau
| Thời hạn vay (năm) | Tiền gốc và lãi hằng tháng (M) | Tổng tiền lãi (I) | Tổng gốc và lãi đã trả |
|---|---|---|---|
| 30 | 2.022,62 US$ | 408.143,20 US$ | 728.143,20 US$ |
| 15 | 2.787,54 US$ | 181.757,20 US$ | 501.757,20 US$ |
Công thức
Tổng tiền lãi là mọi khoản bạn trả vượt quá số tiền đã vay: khoản trả gốc và lãi hằng tháng nhân với số kỳ trả, trừ đi số tiền vay.
Thời hạn ngắn hơn làm tăng khoản trả hằng tháng nhưng giảm mạnh tổng tiền lãi, vì dư nợ được trả nhanh hơn và chịu lãi ít tháng hơn. Phần so sánh bên dưới dùng cùng số tiền vay và lãi suất.
I = M × n − P
n = 360: I = 2.022,62 × 360 − 320.000 = 408.143,20
n = 180: I = 2.787,54 × 180 − 320.000 = 181.757,20
Ước tính chỉ mang tính thông tin. Chúng không bao gồm chi phí đóng cửa, bảo trì, tiện ích hoặc phí dành riêng cho người cho vay. Đây không phải là lời khuyên về tài chính, thuế hoặc pháp lý.
Đang tải máy tính…